vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác — Nghị định 286/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 03/11/2025 Hiệu lực 03/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 286/2025/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác gắn với nhà, đất thuộc phạm vi giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này thì được giao cùng với nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, sử dụng và khai thác cùng với nhà, đất được giao; trường hợp sau khi tiếp nhận, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có nhu cầu sử dụng thì thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục xử lý tài sản và trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được thực hiện như quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này được thực hiện như quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công áp dụng đối với cơ quan nhà nước quy định tại Điều 48 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khi thực hiện thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

“2. Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về tài chính), các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.”.

3. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý, xử lý đối với nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 6 như sau:

“a) Cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp, gồm:

Tờ trình của cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;

Văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính: 01 bản chính;

Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao lập: 01 bản chính;

Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;

Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;

Các hồ sơ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:

“a) Cho các đối tượng ưu tiên thuê nhà, gồm:

Tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc;

Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 14 như sau:

“8. Trường hợp sau 02 lần tổ chức niêm yết giá để cho thuê mà không có người đăng ký thuê nhà thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần). Trong đó, trường hợp xác định nguyên nhân không có người đăng ký thuê nhà do giá cho thuê cao, không còn phù hợp với giá thuê trên thị trường thì đồng thời tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định lại giá cho thuê nhà, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) lấy ý kiến Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giá cho thuê tại Bảng giá cho thuê nhà; sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh giá cho thuê, việc niêm yết, thông báo công khai và tổ chức xác định người được quyền thuê nhà thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp trong vòng một năm vẫn chưa cho thuê được thì đối với nhà, đất được giao với mục đích quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà báo cáo cơ quan chuyên môn về tài chính để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và đưa ra khỏi danh mục nhà, đất quản lý để cho thuê.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:

“5. Trường hợp sau 02 lần đấu giá không thành thì tổ chức quản lý, kinh doanh nhà rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần). Trong đó, trường hợp xác định nguyên nhân không có người đăng ký thuê nhà do giá khởi điểm cho thuê cao, không còn phù hợp với giá thuê trên thị trường thì đồng thời tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định lại giá cho thuê nhà, báo cáo cơ quan quản cấp trên (nếu có) lấy ý kiến Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giá cho thuê tại Bảng giá cho thuê nhà; sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh giá cho thuê, việc tổ chức đấu giá cho thuê nhà thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp trong vòng một năm vẫn chưa cho thuê được thì đối với nhà, đất được giao với mục đích quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà báo cáo cơ quan chuyên môn về tài chính để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý cơ sở nhà, đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và đưa ra khỏi danh mục nhà, đất quản lý để cho thuê.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Căn cứ thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện như sau:

a) Người được quyền thuê nhà thuộc đối tượng ưu tiên có đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà kèm theo bản sao các hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà căn cứ chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà của tổ chức, cá nhân thuê nhà và hồ sơ, tài liệu kèm theo để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà.”.

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 16 như sau:

“2a. Trường hợp Chính phủ quy định giảm tiền thuê đất cho một số đối tượng để thực hiện các biện pháp điều hành kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng thuê nhà nhưng không vượt quá mức giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê nhà thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Trên cơ sở Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà cho thuê (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của xã) tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Sau khi thu hồi nhà, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của tỉnh), báo cáo cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với nhà cho thuê thuộc phạm vi quản lý của xã) về việc đã hoàn thành việc thu hồi nhà.”.

10. Bổ sung khoản 5 Điều 21 như sau:

“5. Việc lập dự toán cải tạo, sửa chữa nhà, công trình gắn liền với đất tại nhà, đất cho thuê quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 22 như sau:

“8. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như quy định về quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công áp dụng đối với cơ quan nhà nước quy định tại Điều 48 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 99 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Số tiền thu được từ khai thác nhà, đất (tiền thuê nhà, tiền chậm nộp, chi phí sử dụng nhà, đất tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều này), số tiền thu được do lắp đặt công trình viễn thông trên nhà, đất của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà theo quy định của pháp luật về viễn thông phát sinh trong tháng được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước trước ngày 30 của tháng đó (đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập); được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại Điều 25 Nghị định này (nếu phát sinh) trước ngày 31 tháng 12 năm đó (đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà).”.

13. Bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Việc lập dự toán, quyết toán thu, chi đối với hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này áp dụng đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà, việc thu, chi đối với hoạt động quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà thực hiện theo quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật có liên quan.”.

14. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 32 như sau:

“3a. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Giao nhà, đất thuộc phạm vi quản lý cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này hoặc quyết định và chỉ đạo tổ chức quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp không giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.

b) Thực hiện phân công cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này.

c) Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác.

d) Chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm để bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, tránh thất thoát, lãng phí nhà, đất thuộc phạm vi quản lý.”.

15. Bổ sung một số cụm từ như sau:

a) Bổ sung cụm từ “(bao gồm cả phần diện tích sử dụng vào mục đích không phải để ở).” vào cuối điểm g khoản 2 Điều 1.

b) Bổ sung cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).” vào cuối khoản 1 Điều 2.

c) Bổ sung cụm từ “báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có),” vào trước cụm từ “gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Bảng giá cho thuê nhà” tại khoản 1 Điều 13.

d) Bổ sung cụm từ “(nếu có)” vào sau cụm từ “hệ số điều chỉnh giá đất” tại khoản 3 Điều 13, khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 1 Điều 15.

đ) Bổ sung cụm từ “Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,” vào sau cụm từ “thực hiện theo quy định về chuyển giao nhà, đất về địa phương quản lý, xử lý quy định tại” tại khoản 6 Điều 22.

e) Bổ sung cụm từ “là đơn vị sự nghiệp công lập” vào sau cụm từ “tổ chức quản lý, kinh doanh nhà” tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23.

g) Bổ sung cụm từ “Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà là Công ty quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm tổng hợp và xử lý số tiền này theo quy định tại khoản 2 Điều này.” vào cuối điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23.

16. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp” tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 6 Điều 28.

b) Thay thế cụm từ “tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ” bằng cụm từ “tổ chức được Ủy ban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ” tại khoản 3 Điều 2.

c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cùng cấp” tại khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 6 Điều 6, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 10, điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 19, khoản 3, khoản 4 Điều 20, khoản 1, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28, khoản 1, khoản 4 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 31.

d) Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần)” bằng cụm từ “các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 13.

đ) Thay thế cụm từ “Sở Tài chính” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính” tại điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 6, khoản 3, khoản 4 Điều 9, điểm b khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 20, khoản 1, khoản 2 Điều 27.

e) Thay thế cụm từ “Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan” bằng cụm từ “các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại khoản 6 Điều 6.

g) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhà, đất” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao nhà, đất” tại khoản 1 Điều 13.

h) Thay thế cụm từ “Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt” bằng cụm từ “Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất được Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt” tại khoản 1 Điều 14.

i) Thay thế cụm từ “thẩm định” bằng cụm từ “kiểm tra” tại khoản 2 Điều 27.

k) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài chính cùng cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)” tại khoản 1 Điều 31.

l) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 11 Mẫu số 06.

17. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng hoặc Sở Giao thông - Xây dựng (gọi chung là Sở Xây dựng), Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và” tại điểm a khoản 3 Điều 6.

b) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và” tại khoản 4 Điều 9.

c) Bãi bỏ cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (nếu có) và” tại khoản 1 Điều 13.

d) Bãi bỏ cụm từ “chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng” tại khoản 3 Điều 20.

18. Thay thế Mẫu số 02 - Biên bản rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

19. Bổ sung Mẫu số 07 - Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà (tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).