Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Hình thức xử lý tài sản
Hình thức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Riêng đối với tài sản mà tại các Bản án của tòa yêu cầu trả lại một phần cho đồng sở hữu hoặc người có liên quan và tịch thu một phần tài sản thì hình thức xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; trường hợp pháp luật về thi hành án dân sự không có quy định thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 22 như sau:
“d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 101 như sau:
“Điều 101. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước do cơ quan sau đây làm chủ tài khoản:
a) Cơ quan, đơn vị được bộ, cơ quan trung ương giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản đối với tài sản do bộ, cơ quan trung ương, người có thẩm quyền của bộ, cơ quan trung ương quyết định phê duyệt phương án xử lý.
b) Sở Tài chính đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý.
c) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với tài sản là bộ phận (mẫu vật) của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm đã có văn bản, Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Đối với tài sản đang lưu giữ, bảo quản tại kho của cơ quan dự trữ nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan dự trữ nhà nước có trách nhiệm lập phương án tiêu hủy tài sản, báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính lấy ý kiến các bộ, cơ quan trung ương có liên quan (nếu cần),
b) Sau khi có ý kiến của các bộ, cơ quan quy định tại điểm a khoản này (trường hợp lấy ý kiến của các bộ, cơ quan trung ương), cơ quan dự trữ nhà nước hoàn thiện phương án tiêu hủy tài sản, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt. Trường hợp không lấy ý kiến của các bộ, cơ quan trung ương thì cơ quan dự trữ nhà nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt phương án tiêu hủy tài sản. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan dự trữ nhà nước trình, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt phương án tiêu hủy tài sản.
Nội dung chủ yếu của phương án tiêu hủy tài sản gồm: Thông tin về tài sản (số lượng, chủng loại); thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản; cơ quan phối hợp xử lý tài sản (nếu có); đề xuất chi phí xử lý tài sản; thời hạn xử lý; các nội dung khác (nếu có).
c) Việc tổ chức tiêu hủy và chi phí xử lý được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 13, Điều 92, Điều 93 Nghị định này. Kinh phí thực hiện phương án được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan được giao tổ chức thực hiện tiêu hủy.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với tài sản là bộ phận (mẫu vật) của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm đã có văn bản, Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa bàn giao, tiếp nhận để lưu giữ, bảo quản tại kho của cơ quan dự trữ nhà nước thì đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề xuất phương án xử lý theo hình thức tiêu hủy hoặc đề xuất phương án giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, trưng bày, giáo dục pháp luật. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản trình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung chủ yếu của phương án xử lý tài sản, việc tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản và kinh phí thực hiện phương án thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 92, Điều 93 Nghị định này.”.
c) Bổ sung khoản 6, khoản 7 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Trường hợp tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền đề xuất hoặc lập phương án xử lý của cơ quan, đơn vị mà chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc chưa hoàn thành việc xử lý tài sản mà nay không còn cơ quan, đơn vị này do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đơn vị hành chính cấp xã (mới) tiếp nhận, thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản và tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản được thực hiện theo các quy định tương ứng với loại tài sản và cơ quan, đơn vị thực hiện quy định tại Nghị định này.
7. Trường hợp điều chỉnh phương án xử lý tài sản đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản và tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản được thực hiện theo các quy định tương ứng với loại tài sản và cơ quan, đơn vị thực hiện quy định tại Nghị định này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 105 như sau:
“5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định này; trong thời gian chưa ban hành thì tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền đã được quy định hoặc phân cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương chưa ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của bộ; cơ quan trung ương.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành văn bản phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.”.
8. Sửa đổi, bổ sung chú thích (9) của Mẫu số 02-QĐXL&PA như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Mẫu số 03-QĐPA như sau:
“Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý tài sản theo... (7) đối với các tài sản sau đây:
| STT | Tên tài sản | Đơn vị tính | Số lượng/ Khối lượng | Giá trị tài sản (nếu có) |
Năm sử dụng (nếu có) | Tình trạng tài sản | Hình thức xử lý tài sản (8) |
10. Bổ sung một số cụm từ như sau:
a) Bổ sung cụm từ “có thể” vào trước cụm từ “được thực hiện đồng thời”, bổ sung cụm từ “; thời gian thực hiện không quá tổng thời gian thực hiện trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản” vào sau cụm từ “Quyết định của người có thẩm quyền” tại khoản 1 Điều 4.
b) Bổ sung cụm từ “(nơi đơn vị chủ trì quản lý tài sản đóng trụ sở hoặc nơi bảo quản tài sản hoặc nơi tổ chức đấu giá tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản xem xét, quyết định)” vào sau cụm từ “Đại diện Sở Tư pháp, Sở Tài chính nơi xử lý tài sản” tại điểm b khoản 4 Điều 14.
c) Bổ sung cụm từ “tiếp tục bán tài sản hoặc” vào trước cụm từ “hủy phương án xử lý tài sản” tại khoản 7 Điều 14.
d) Bổ sung cụm từ “và các chi phí có liên quan” vào sau cụm từ “giao, nhận, giám định” và cụm từ “giao, nhận, giám định tài sản”, bổ sung cụm từ “hoặc Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản” vào sau cụm từ “Quyết định xử phạt vi phạm hành chính” tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 92.
đ) Bổ sung cụm từ “trường hợp cần thiết,” vào sau cụm từ “phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu,” tại khoản 3 Điều 97.
11. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 4 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 26, Điều 27, Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 3 Điều 72, điểm b khoản 1 Điều 84, ghi chú (10) Mẫu số 01-QĐXL, ghi chú (12) Mẫu số 02-QĐXL&PA, ghi chú (11) Mẫu số 03-QĐPA.
b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 9, điểm a khoản 4 Điều 11, điểm b khoản 4 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 3, khoản 4 Điều 48, điểm b khoản 1 Điều 84, ghi chú (10) Mẫu số 01-QĐXL, ghi chú (12) Mẫu số 02-QĐXL&PA, ghi chú (11) Mẫu số 03-QĐPA.
c) Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi là Phòng Tài chính - Kế hoạch) đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị chủ trì quản lý đối với các trường hợp còn lại” tại khoản 2 Điều 5.
d) Thay thế cụm từ “Nghị định số 06/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 84/2021/NĐ-CP” bằng cụm từ “Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản” tại điểm đ khoản 2 Điều 7.
đ) Thay thế cụm từ “gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)” bằng cụm từ “gửi cơ quan/đơn vị quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (trong trường hợp cơ quan/đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên)” tại khoản 1 Điều 11.
e) Thay thế cụm từ “Phòng Tư pháp” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 14.
g) Thay thế cụm từ “Hội đồng xác định giá tham khảo (nếu cần).” bằng cụm từ “làm căn cứ cho Hội đồng xác định giá bán; hoạt động của Hội đồng xác định giá bán thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 83 Nghị định này.” tại điểm b khoản 1 Điều 84.
h) Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương)” tại điểm b khoản 1 Điều 85, điểm b khoản 1 Điều 86, điểm b khoản 1 Điều 88, điểm b khoản 1 Điều 89.
i) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm a khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 4 Điều 11, Điều 12, khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 20, Điều 21, điểm c khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3, khoản 4 Điều 48, Điều 49.
k) Thay thế cụm từ “Chủng loại” bằng cụm từ “Tên tài sản”; thay thế cụm từ “cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp xử lý tài sản:” bằng cụm từ “cơ quan/ đơn vị chủ trì và cơ quan/đơn vị phối hợp xử lý tài sản:” tại Mẫu số 04-ĐXPA, Mẫu số 05-PA.
l) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 1 Điều 31.
m) Thay thế cụm từ “Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22, khoản 23 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công)” bằng cụm từ “Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công” tại khoản 6 Điều 13.
n) Thay thế cụm từ “Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)” bằng cụm từ “Nghị định số 186/2025/NĐ-CP” tại khoản 5 Điều 15.
o) Thay thế cụm từ “các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP và khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP)” bằng cụm từ “các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP” tại khoản 4 Điều 16.
12. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Đối với tài sản vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền mà đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này có văn bản ủy quyền thực hiện xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án cùng cấp theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự thực hiện xử lý tài sản thì cơ quan thi hành án được ủy quyền tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.” tại khoản 4 Điều 6.
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại điểm b khoản 1 Điều 19.
c) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm b khoản 4 Điều 14.
d) Bãi bỏ cụm từ “, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này” tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 2, khoản 3 Điều 20.
đ) Bãi bỏ cụm từ “, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 Điều 21.
e) Bãi bỏ cụm từ “Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,” tại điểm a khoản 1 Điều 46.
g) Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính,” tại điểm a khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31, điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, Điều 32.
h) Bãi bỏ cụm từ “, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này” và cụm từ “, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này” tại khoản 3, khoản 4 Điều 47, khoản 3, khoản 4 Điều 55, khoản 3, khoản 4 Điều 63.
i) Bãi bỏ cụm từ “hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm c khoản 1 Điều 68.
k) Bãi bỏ cụm từ “khởi điểm để đấu giá” tại điểm a khoản 1 Điều 83; bãi bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm c khoản 3 Điều 105.
l) Bãi bỏ cụm từ “, huyện” tại điểm b khoản 1 Điều 84.
m) Bãi bỏ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 19, khoản 1 Điều 20, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 21, điểm đ khoản 1 Điều 22, điểm c khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 32, khoản 1, khoản 2 Điều 47, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 48, khoản 1, khoản 2 Điều 55, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 56, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 57, khoản 1, khoản 2 Điều 63, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 65, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 66, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 81, khoản 5 Điều 102, điểm a khoản 3 Điều 105.