Điều 18. Cộng tác viên của văn phòng thường trú
1. Khi có nhu cầu thuê cộng tác viên, văn phòng thường trú gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi văn phòng thường trú đặt trụ sở.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép làm cộng tác viên của văn phòng thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng.
c) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam trong trường hợp là người nước ngoài.
d) Nếu người được thuê làm cộng tác viên là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, người được thuê phải có văn bản cam kết từ bỏ quyền ưu đãi miễn trừ có xác nhận của cơ quan đại diện nước ngoài trong các hoạt động với tư cách là cộng tác viên tính từ thời điểm được chấp thuận làm cộng tác viên văn phòng thường trú hoặc theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước cử.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời văn phòng thường trú bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
2. Văn phòng thường trú chỉ được phép thuê và sử dụng cộng tác viên sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
Cộng tác viên của văn phòng thường trú chỉ được phép thực hiện các công việc hỗ trợ hoạt động báo chí của phóng viên thường trú, văn phòng thường trú như quay phim, chụp ảnh, phiên dịch trong một số hoạt động cụ thể, trong một thời gian nhất định và không được hoạt động thay thế phóng viên thường trú.