vanban.org

Điều 13. Phóng viên thường trú kiêm nhiệm — Nghị định 262/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 262/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 262/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 88/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 262/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phóng viên thường trú kiêm nhiệm

1. Các trường hợp sau được phép là phóng viên thường trú kiêm nhiệm cho văn phòng thường trú tại Việt Nam:

a) Phóng viên thường trú của văn phòng thường trú đang hoạt động tại Việt Nam.

b) Phóng viên thường trú của văn phòng thường trú ở một nước khác.

2. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu sử dụng phóng viên thường trú kiêm nhiệm gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.

Thành phần hồ sơ đề nghị theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

Đối với trường hợp tại điểm a khoản 1 của Điều này, hồ sơ đề nghị nộp kèm theo văn bản đồng ý của cơ quan báo chí nước ngoài mà phóng viên thường trú đang làm việc.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; trường hợp không chấp thuận, nêu rõ lý do.

3. Sau khi được chấp thuận, phóng viên thường trú kiêm nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp thị thực, cấp thẻ phóng viên thường trú theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định này và hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.