vanban.org

Điều 17. Trợ lý báo chí của văn phòng thường trú — Nghị định 262/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 262/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 262/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 88/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 262/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trợ lý báo chí của văn phòng thường trú

1. Trợ lý báo chí được phép thực hiện các công việc hỗ trợ hoạt động báo chí của phóng viên thường trú và văn phòng thường trú tại Việt Nam như chụp ảnh, quay phim, phiên dịch và các công việc hành chính hỗ trợ cho hoạt động của văn phòng thường trú. Trợ lý báo chí không được hưởng quy chế phóng viên thường trú và không được tiến hành các hoạt động báo chí thay thế phóng viên thường trú.

2. Văn phòng thường trú có nhu cầu thuê trợ lý báo chí gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi văn phòng thường trú đặt trụ sở.

Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí của văn phòng thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thẻ trợ lý báo chí, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho văn phòng thường trú nêu lý do, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Thời hạn của thẻ là 05 năm.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị xin gia hạn, cấp lại thẻ do hết hạn, bị mất, hỏng tương tự như quy định tại khoản 2 của Điều này. Thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.

Chậm nhất 15 ngày trước khi thẻ hết hạn, văn phòng thường trú làm thủ tục gia hạn. Trợ lý báo chí nộp lại thẻ hết hạn, hoặc thẻ bị hỏng khi nhận thẻ mới. Cơ quan cấp thẻ có trách nhiệm thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc gia hạn, cấp lại thẻ.

4. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý trợ lý báo chí của các văn phòng thường trú thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

5. Khi hỗ trợ phóng viên thường trú thực hiện hoạt động báo chí tại Việt Nam, trợ lý báo chí xuất trình thẻ, căn cước cho các cơ quan chức năng của Việt Nam khi được yêu cầu.

6. Trong thời hạn 15 ngày trước khi trợ lý báo chí kết thúc thời gian làm việc, văn phòng thường trú thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử,và nộp lại thẻ cho cơ quan cấp thẻ vào ngày trợ lý báo chí kết thúc thời gian làm việc.

7. Thu hồi thẻ trong các trường hợp sau:

a) Trợ lý báo chí chấm dứt hoạt động trước thời hạn ghi trên thẻ.

b) Văn phòng thường trú chấm dứt việc thuê trợ lý báo chí hoặc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

c) Trợ lý báo chí có hành vi vi phạm quy định pháp luật về báo chí và các quy định pháp luật liên quan.

d) Trợ lý báo chí sử dụng thẻ không đúng mục đích hoặc cho người khác mượn thẻ.

8. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 7 của Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lý do thu hồi, văn phòng thường trú hoặc trợ lý báo chí có trách nhiệm nộp lại thẻ cho cơ quan cấp thẻ. Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn phòng thường trú, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng liên quan bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về việc hủy hiệu lực của thẻ trợ lý báo chí đã cấp.

9. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 7 của Điều này, khi phát hiện vi phạm hoặc nhận được văn bản thông báo vi phạm kèm theo tài liệu chứng minh của cơ quan chức năng, cơ quan cấp thẻ ban hành văn bản thu hồi thẻ trong thời hạn 02 ngày làm việc và thông báo cho Bộ Ngoại giao.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản thu hồi quy định tại khoản 9 của Điều này, trợ lý báo chí hoặc văn phòng thường trú có trách nhiệm nộp lại thẻ cho cơ quan cấp thẻ.

Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn phòng thường trú, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng liên quan bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về việc hủy hiệu lực của thẻ trợ lý báo chí đã cấp.