vanban.org

Điều 10. Hoạt động của văn phòng thường trú — Nghị định 262/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 262/2026/NĐ-CP Quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 262/2026/NĐ-CP
01/07/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam · 88/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 262/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hoạt động của văn phòng thường trú

1. Phóng viên thường trú hoặc người được chỉ định làm Trưởng Văn phòng thường trú (đối với văn phòng thường trú có từ 02 phóng viên trở lên) là người đứng đầu và là người đại diện hợp pháp của văn phòng thường trú tại Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của văn phòng và các thành viên của văn phòng, bao gồm phóng viên thường trú, phóng viên tăng cường, trợ lý báo chí, cộng tác viên báo chí; trực tiếp ký các văn bản đề nghị cấp thẻ phóng viên thường trú, thẻ trợ lý báo chí và các văn bản liên hệ công tác với cơ quan chức năng Việt Nam.

2. Văn phòng thường trú thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngoại giao về địa chỉ của văn phòng thường trú chậm nhất 15 ngày trước khi văn phòng thường trú chính thức bắt đầu hoạt động.

3. Khi có nhu cầu lập thêm văn phòng làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú, văn phòng thường trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tới Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến lập văn phòng làm việc.

Nội dung thông báo đề nghị nêu rõ tên cơ quan báo chí nước ngoài, tên văn phòng thường trú tại Việt Nam, địa điểm đặt văn phòng làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú (địa chỉ cụ thể, số điện thoại và thư điện tử liên hệ), thời gian văn phòng làm việc bắt đầu hoạt động và thời hạn hoạt động dự kiến, danh sách nhân sự, phóng viên được cử đến làm việc tại văn phòng này.

Sau 15 ngày nếu Bộ Ngoại giao không có văn bản phản hồi, văn phòng thường trú được thực hiện việc lập văn phòng làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú theo đúng nội dung đã thông báo.

4. Trường hợp văn phòng thường trú thay đổi địa chỉ trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cũ, văn phòng thường trú thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 2 của Điều này.

Trường hợp văn phòng thường trú chuyển địa điểm đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở cũ, văn phòng thường trú thực hiện thông báo về việc chuyển địa điểm theo quy định tại khoản 3 của Điều này. Đồng thời, văn phòng thường trú có trách nhiệm gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ trước khi bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới.

5. Văn phòng thường trú có nhu cầu hỗ trợ các thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động báo chí tại Việt Nam gửi đề nghị tới Bộ Ngoại giao để giới thiệu với các cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam làm thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.