vanban.org

Điều 25. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế — Nghị định 229/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 229/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế

1. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, trên cơ sở:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và định hướng ưu tiên của Quỹ;

b) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro giữa các bên tham gia;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan và quy định của bên đối tác;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng kinh phí.

2. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Đóng góp trực tiếp bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được giao và các nguồn tài chính hợp pháp khác của Quỹ;

b) Đóng góp theo từng chương trình, nhiệm vụ, đợt thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng chung với đối tác;

c) Đồng tài trợ theo cơ chế phối hợp giữa các quỹ hoặc tổ chức tài trợ của các quốc gia, tổ chức quốc tế;

d) Các hình thức hợp pháp khác theo thỏa thuận với đối tác và quy định của pháp luật.

3. Quỹ xem xét quyết định tham gia đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thỏa thuận hợp tác, điều ước quốc tế hoặc văn bản hợp tác hợp pháp giữa Quỹ và đối tác;

b) Mục tiêu, nội dung của quỹ nghiên cứu chung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

c) Có cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí rõ ràng, minh bạch; có quy định cụ thể về tuyển chọn, đánh giá, giám sát và nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Có quy định về phân chia quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu;

đ) Bảo đảm khả năng theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động của hoạt động hợp tác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn đối tác, quy trình tham gia, cơ chế quản lý tài chính, giám sát, đánh giá và các nội dung khác có liên quan đến việc đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế.