Điều 19. Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ
1. Quỹ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu kiểm chứng công nghệ đối với công nghệ có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; sáng chế, giải pháp kỹ thuật, nguyên mẫu công nghệ hoặc công nghệ chuyển giao cần được kiểm chứng trong điều kiện Việt Nam nhằm đánh giá tính khả thi về khoa học, kỹ thuật, hoàn thiện dữ liệu kiểm chứng và đáp ứng yêu cầu sẵn sàng công nghệ đối với giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Kiểm chứng nguyên lý công nghệ và thử nghiệm kỹ thuật trong môi trường nghiên cứu có kiểm soát, môi trường giả lập hoặc môi trường thực tế;
b) Đánh giá tính khả thi và khả năng ứng dụng của công nghệ;
c) Hoàn thiện nguyên mẫu và dữ liệu kiểm chứng công nghệ;
d) Xác định mức độ sẵn sàng công nghệ sau khi kiểm chứng và đề xuất hướng phát triển tiếp theo;
đ) Các hoạt động hỗ trợ, bổ trợ phục vụ kiểm chứng công nghệ khi cần thiết.
3. Điều kiện xem xét hỗ trợ
a) Công nghệ thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Công nghệ chưa đạt mức độ sẵn sàng công nghệ phù hợp để chuyển sang giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ;
c) Có phương án kiểm chứng xác định rõ mục tiêu, nội dung, môi trường thử nghiệm, kế hoạch dữ liệu và tiêu chí đánh giá.
4. Tiêu chí xem xét hỗ trợ
a) Tính mới và tiềm năng khoa học và kỹ thuật của công nghệ;
b) Mức độ hoàn thiện hiện tại và tiềm năng nâng cao mức độ sẵn sàng công nghệ sau kiểm chứng;
c) Khả năng ứng dụng và điều kiện triển khai;
d) Năng lực của tổ chức thực hiện, môi trường thử nghiệm và tính hiệu quả dự kiến của việc hỗ trợ;
đ) Tiềm năng thương mại hóa, mức độ hoàn thiện công nghệ và khả năng thu hút nguồn lực xã hội cho giai đoạn tiếp theo.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.