vanban.org

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai — Nghị định 220/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 07/08/2025 Hiệu lực 07/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 220/2025/NĐ-CP › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau:

“2. Nguyên tắc sắp xếp

Sắp xếp nữ binh sĩ dự bị nhóm A, nhóm B vào các đơn vị sau:

Đơn vị hậu cần - kỹ thuật trực thuộc Bộ Quốc phòng, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nhà trường quân đội; đơn vị chuyên môn dự bị do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng; cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn; cơ quan trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực.

3. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực hướng dẫn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi nữ binh sĩ dự bị đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị phối hợp đơn vị tiếp nhận nữ binh sĩ dự bị để tổ chức sắp xếp và quản lý nữ binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:

“a) Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã;

b) Trưởng ban, Phó ban, Vụ trưởng của Ban Xây dựng Đảng ở trung ương; Trưởng các Ban Xây dựng Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban Xây dựng Đảng cấp xã;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

“a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

b) Bí thư Trung ương Đoàn, Trưởng ban và các chức vụ tương đương thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Bí thư, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp tỉnh; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã;”

3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 6 như sau:

“3. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.

4. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 6 như sau:

“6. Chủ tịch, Phó Chủ tịch: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

7. Người đứng đầu các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân ở cấp tỉnh, cấp xã.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:

“b) Ngành Y tế:

Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng khoa bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và các chức vụ tương đương; Giám đốc bệnh viện đa khoa khu vực và các chức vụ tương đương;

Người có danh hiệu thầy thuốc nhân dân;

Tám mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện, viện tuyến trung ương; bảy mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện tuyến tỉnh; sáu mươi phần trăm số người làm việc trong các bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương không nằm trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội khi có lệnh động viên.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực xác nhận tỷ lệ phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ của các cơ quan, tổ chức có trụ sở chính trong khu vực phòng thủ.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 như sau:

“2. Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiêu tuyển chọn, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực quyết định gọi binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện; người đứng đầu các bộ, ngành giao chỉ tiêu tuyển chọn binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện cho đơn vị trực thuộc.

3. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành có binh sĩ dự bị hạng hai đăng ký nghĩa vụ quân sự trên địa bàn cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực gọi từng binh sĩ dự bị hạng hai tập trung, bàn giao cho các đơn vị Quân đội được giao nhiệm vụ huấn luyện.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:

“4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.”

8. Bãi bỏ Điều 16.