Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ
1. Sửa đổi khoản 6, khoản 8 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi khoản 6 Điều 3 như sau:
“6. Lực lượng phòng thủ quân khu là tổng hợp các lực lượng của khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong địa bàn quân khu.”
b) Sửa đổi khoản 8 Điều 3 như sau:
“8. Hội đồng cung cấp của khu vực phòng thủ là cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm quốc phòng cho khu vực phòng thủ.”
2. Sửa đổi tiêu đề khoản 3 và sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Cấp tỉnh”
b) Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 5 như sau:
“c) Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cấp tỉnh là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.”
3. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 6 như sau:
“c) Chỉ đạo cơ quan quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ gắn với thế trận phòng thủ quân khu.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Trình tự xây dựng, hình thức, nội dung kế hoạch phòng thủ quân khu theo quy định của Điều lệ công tác tham mưu tác chiến Quân đội nhân dân Việt Nam.”
5. Sửa đổi tên Chương III như sau: “KHU VỰC PHÒNG THỦ CẤP TỈNH”
6. Sửa đổi khoản 5, khoản 7 Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi khoản 5 Điều 21 như sau:
“5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết nghị, giám sát nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; quyết nghị chủ trương, biện pháp chuyển hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương trong khu vực phòng thủ sang thời chiến theo quy định của Luật Quốc phòng.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 21 như sau:
“7. Bộ Tư lệnh quân khu chủ trì, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham mưu cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ; trong trạng thái khẩn cấp về quốc phòng và trạng thái chiến tranh, lãnh đạo và chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ chiến đấu.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khu vực phòng thủ
1. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch khu vực phòng thủ, thông qua đảng ủy quân sự cùng cấp trước khi trình Tư lệnh quân khu phê chuẩn. Căn cứ kế hoạch phòng thủ cấp tỉnh đã được phê chuẩn, cơ quan quân sự cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy phòng thủ khu vực xây dựng kế hoạch phòng thủ khu vực, thông qua Đảng ủy trình Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phê chuẩn. Nội dung kế hoạch khu vực phòng thủ, kế hoạch phòng thủ khu vực phải thống nhất với kế hoạch phòng thủ của cấp trên, phù hợp với đặc điểm, điều kiện, địa hình của địa phương.
2. Cơ quan quân sự cấp tỉnh tham mưu cho tỉnh ủy (thành ủy), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch bảo đảm phòng thủ theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo sở, ban, ngành căn cứ kế hoạch phòng thủ của cấp tỉnh, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch bảo đảm phòng thủ thông qua cấp ủy cấp mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
4. Căn cứ kế hoạch đã được phê chuẩn, các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện; hàng năm và từng nhiệm kỳ điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình và yêu cầu nhiệm vụ.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo cơ quan quân sự, công an cùng cấp thực hiện xây dựng lực lượng vũ trang địa phương đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 24 như sau:
“1. Lực lượng công an chủ trì, phối hợp với lực lượng quân sự và các lực lượng khác nắm tình hình, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã biện pháp ngăn ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành tổ chức tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch; phối hợp với các đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 29 như sau:
“b) Khu vực phòng thủ then chốt, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương cấp tỉnh;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Căn cứ phương án tác chiến phòng thủ của quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; các tỉnh (thành phố) có thể xác định thêm một số thành phần khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.”
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 30 như sau:
“a) Cơ quan quân sự cấp tỉnh chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ theo hướng dẫn của Bộ Tư lệnh quân khu. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì giúp Ủy ban nhân dân Thành phố lập quy hoạch thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ Thủ đô Hà Nội theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 31 như sau:
“2. Cơ quan quân sự cấp tỉnh phối hợp với cơ quan, ban, ngành cùng cấp tham mưu, xây dựng kế hoạch bảo đảm phòng thủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành trung ương trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 5 Điều 42 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:
“2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành trung ương liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cả nước, quy hoạch các khu kinh tế quốc phòng, bảo đảm gắn kết với xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương liên quan xây dựng quy chế kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh trong phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 42 như sau:
“5. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quy định tại Điều 45 Nghị định này.”
14. Sửa đổi tên điều, bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 45 như sau:
“Điều 45. Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 45 như sau:
“1a. Phối hợp với Bộ Quốc phòng nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng gắn với xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, chỉ đạo, hướng dẫn các quân khu, địa phương xây dựng kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng và xây dựng, hoạt động phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ trong từng giai đoạn.”
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 4, khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 47 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 47 như sau:
“1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành trung ương, địa phương rà soát, điều chỉnh cơ chế sử dụng các mặt hàng trong hệ thống kho dự trữ quốc gia; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định về cơ chế, chính sách tài chính đảm bảo nhiệm vụ phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương gắn với quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng trên phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định, làm căn cứ để từng quân khu và địa phương xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
b) Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 47 như sau:
“4. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các quân khu và địa phương lập kế hoạch xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.
5. Hướng dẫn các địa phương phối hợp với quân khu lập kế hoạch xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; kế hoạch bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh; kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân bảo đảm nhu cầu quốc phòng và các hoạt động của xã hội; kế hoạch chuyển địa phương vào các trạng thái quốc phòng và các kế hoạch khác của địa phương.”
16. Sửa đổi tên Điều 48 như sau:
“Điều 48. Bộ Nội vụ”
17. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 50 như sau:
“1a. Căn cứ quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông trên phạm vi cả nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch phát triển giao thông bảo đảm nhu cầu xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:
“2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành trung ương liên quan điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch xây dựng thế trận phòng thủ quân khu, thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ đăng ký, quản lý cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông thuộc diện huy động cho khu vực phòng thủ theo quy định của pháp luật về danh mục và chế độ, thủ tục đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động bổ sung cho quân đội.”
18. Sửa đổi tên điều; sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 53 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 53 như sau:
“Điều 53. Bộ Khoa học và Công nghệ”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 53 như sau:
“3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy việc phát triển công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược vào xây dựng, hoạt động phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.”
19. Bổ sung Điều 53a như sau:
“Điều 53a. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tuyên truyền nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, ngăn chặn xâm nhập văn hóa độc hại, phòng, chống tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, nâng cao dân trí trong khu vực phòng thủ.
2. Chỉ đạo việc quản lý chặt chẽ các hoạt động thông tin, ngăn chặn các hoạt động lợi dụng xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.”
20. Sửa đổi tên Điều 55 như sau:
“Điều 55. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
21. Sửa đổi khoản 3 Điều 56 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong nhiệm kỳ tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ từ một đến hai lần.”
22. Bãi bỏ Điều 44; khoản 2 Điều 47; Điều 51; Điều 52; khoản 4 Điều 53.