vanban.org

Điều 15. Thời gian, nội dung huấn luyện và việc chuyển hạng cho binh sĩ dự bị hạng hai thành binh sĩ dự bị hạng một — Nghị định 14/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 15/03/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 14/2016/NĐ-CP Quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai · 14/2016/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/05/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/2011/NĐ-CP Quy định công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến · 42/2011/NĐ-CP
Nghị định số 82/HĐBT ban hành bảng danh mục các chức vụ và nghề nghiệp những người thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự được miễn gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên 1982 · 82/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2016/NĐ-CP › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thời gian, nội dung huấn luyện và việc chuyển hạng cho binh sĩ dự bị hạng hai thành binh sĩ dự bị hạng một

1. Thời gian huấn luyện: 06 tháng.

2. Nội dung huấn luyện, bao gồm: Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự, hậu cần, kỹ thuật.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình huấn luyện; số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện của mỗi lần, nhưng 01 năm không quá 02 lần tập trung huấn luyện.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

4. Binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.