vanban.org

Điều 10. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm — Nghị định 21/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2020 Thay thế: 62/2020/NĐ-CP · 01/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 110/2015/NĐ-CP · 29/10/2015
Chính phủ Ban hành 08/03/2010 Hiệu lực 01/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức · 62/2020/NĐ-CP
Nghị định số 21/2010/NĐ-CP Về quản lý biên chế công chức · 21/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2010/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm

1. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

c) Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo.

2. Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết và căn cứ của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Nội dung chính của kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

c) Kiến nghị, đề xuất.