vanban.org

Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025
Hưng Yên Ban hành 07/07/2016 Hiệu lực 07/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016 · 14/2016/NQ-HĐND
07/07/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND Về việc tạm giao biên chế công chức năm 2016 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên · 43/2015/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/10/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ các Quyết định của Bộ Nội vụ: số 1800/QĐ-BNV ngày 30/11/2015 về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016; số 2048/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 23/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016 như sau:

1. Tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2016 được Bộ Nội vụ giao tại Quyết định số 1800/QĐ-BNV ngày 30/11/2015 là 1.861 biên chế.

2. Giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2016 là 1.861 biên chế, trong đó:

a) Khối các sở, ban, ngành: 984 biên chế;

b) Khối Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 877 biên chế.

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý biên chế công chức và tinh giản biên chế công chức theo quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo đến hết năm 2021 giảm tối thiểu 10% biên chế công chức của cơ quan, tổ chức được giao năm 2015.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh biên chế công chức đối với những trường hợp phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng biên chế công chức; kết quả báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 30/6/2016 và thay thế Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên./.

 

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Đỗ Xuân Tuyên


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

_______

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Phụ lục

Giao biên chế công chức trong các cơ quan,

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2016

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày   07/7/2016

của HĐND tỉnh Hưng Yên)

Số thứ tự Sở, ban, ngành;
các cơ quan trực thuộc sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố
Biên chế giao năm 2015 Biên chế tạm giao năm 2016 Giao biên chế năm 2016 Số biên chế giao giảm so với số biên chế đã giao năm 2015
  Tổng cộng 1.885 1.885 1.861 24
I CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH 996 996 984 12
1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

(Gồm cả Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh)

21 21 21  
2 Văn phòng UBND tỉnh 51 51 49 2
3 Sở Nội vụ 73 73 72 1
3.1 Cơ quan Sở 40 40 40  
3.2 Ban Thi đua - Khen thưởng 13 13 13  
3.3 Ban Tôn giáo 10 10 9 1
3.4 Chi cục Văn thư - Lưu trữ 10 10 10  
4 Sở Tài chính 48 48 48  
5 Sở Kế hoạch và Đầu tư 44 44 44  
6 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 55 55 54 1
6.1 Cơ quan Sở 47 47 46 1
6.2 Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội 8 8 8  
7 Sở Nông nghiệp và PTNT 158 158 157 1
7.1 Văn phòng Sở 43 43 42 1
7.2 Chi cục Thú Y 11 11 11  
7.3 Chi cục Bảo vệ thực vật 13 13 13  
7.4 Chi cục Kiểm lâm 12 12 12  
7.5 Chi cục Thủy lợi 11 11 11  
7.6 Chi cục Thủy sản 8 8 8  
7.7 Chi cục QLCL nông, lâm sản và thủy sản 13 13 13  
7.8 Chi cục Phát triển nông thôn 23 23 23  
7.9 Chi cục Phòng chống lụt bão và QLĐĐ 17 17 17  
7.10 Văn phòng ĐPCTMTQG xây dựng nông thôn mới 7 7 7  
8 Sở Tài nguyên và Môi trường 54 54 53 1
8.1 Cơ quan Sở 40 40 27 1
8.2 Chi cục Bảo vệ môi trường 14 14 14  
8.3 Chi cục Quản lý đất đai     12  
9 Sở Giao thông vận tải 37 37 37  
9.1 Cơ quan Sở 32 32 32  
9.2 Ban An toàn giao thông 5 5 5  
10 Sở Công Thương 96 96 95 1
10.1 Cơ quan Sở 40 40 39 1
10.2 Chi cục quản lý thị trường 56 56 56  
11 Sở Xây dựng 35 35 35  
12 Sở Y tế 66 66 65 1
12.1 Cơ quan Sở 31 31 30 1
12.2 Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình 15 15 15  
12.3 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 20 20 20  
13 Sở Giáo dục và Đào tạo 49 49 48 1
14 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 34 34 34  
15 Sở Khoa học và Công nghệ 43 43 42 1
15.1 Cơ quan Sở 30 30 29 1
15.2 Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 13 13 13  
16 Sở Thông tin và Truyền thông 24 24 24  
17 Sở Tư pháp 33 33 33  
18 Thanh tra tỉnh 35 35 35  
19 Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến 15 15 14 1
20 Ban Quản lý các khu công nghiệp 25 25 24 1
II UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 889 889 877 12
1 UBND thành phố Hưng Yên 90 90 88 2
2 UBND huyện Tiên Lữ 88 88 87 1
3 UBND huyện Phù Cừ 86 86 85 1
4 UBND huyện Ân Thi 95 95 93 2
5 UBND huyện Kim Động 90 90 89 1
6 UBND huyện Khoái Châu 100 100 99 1
7 UBND huyện Văn Giang 82 82 81 1
8 UBND huyện Văn Lâm 82 82 81 1
9 UBND huyện Mỹ Hào 85 85 84 1
10 UBND huyện Yên Mỹ 91 91 90 1

Ghi chú:

- Do chưa có Nghị quyết của Thường trực HĐND tỉnh về thành lập Văn phòng HĐND tỉnh theo Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 15/7/2016) và chưa có văn bản điều chuyển biên chế về Văn phòng Đoàn ĐBQH nên vẫn tính gộp biên chế của 02 Văn phòng);

- Biên chế giao năm 2016 giảm 33 biên chế so với biên chế đã giao năm 2015 (số giảm 33 biên chế = giảm trừ 24 biên chế của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố + 09 biên chế dự phòng).

Mục lục Bấm để đi tới điều