vanban.org

Điều 19. Lấy mẫu, kiểm nghiệm phân bón — Nghị định 202/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 108/2017/NĐ-CP · 20/09/2017 Sửa đổi, bổ sung: 772016/NĐ-C · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 27/11/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 84/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý phân bón · 84/2019/NĐ-CP
Nghị định số 108/2017/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 108/2017/NĐ-CP
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 202/2013/NĐ-CP
01/07/201677/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2016772016/NĐ-CChưa hợp nhất 01/02/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón · 191/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 202/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lấy mẫu, kiểm nghiệm phân bón

1. Lấy mẫu phân bón

a) Việc lấy mẫu phân bón để kiểm nghiệm chất lượng phải do người lấy mẫu có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón thực hiện;

b) Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón;

c) Đối với loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thì tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phân bón phải tự công bố phương pháp lấy mẫu đối với phân bón loại này.

2. Kiểm nghiệm chất lượng

a) Việc kiểm nghiệm chất lượng phân bón để đánh giá hợp quy hoặc phục vụ quản lý nhà nước phải do phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định thực hiện;

b) Các chỉ tiêu chất lượng được phân tích theo phương pháp thử được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;

c) Đối với chỉ tiêu chất lượng chưa có phương pháp thử được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo phương pháp thử do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu công bố. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón phải tự công bố phương pháp thử các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất hoặc nhập khẩu đối với các chỉ tiêu chất lượng.

3. Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về: Công nhận, chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng kiểm nghiệm; quy định dung sai của phép thử cho từng chỉ tiêu chất lượng; quy định giải quyết khiếu nại về kết quả kiểm nghiệm chất lượng sự sai khác về kết quả kiểm nghiệm chất lượng giữa các phòng kiểm nghiệm hoặc các tổ chức chứng nhận chất lượng được chỉ định và việc chỉ định phòng kiểm nghiệm kiểm chứng chất lượng phân bón vô cơ.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về: Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ và quản lý hoạt động người lấy mẫu đối với phân bón; công nhận, chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng kiểm nghiệm; quy định dung sai của phép thử cho từng chỉ tiêu chất lượng; quy định giải quyết khiếu nại về kết quả kiểm nghiệm chất lượng sự sai khác về kết quả kiểm nghiệm chất lượng giữa các phòng kiểm nghiệm hoặc các tổ chức chứng nhận chất lượng được chỉ định và việc chỉ định phòng kiểm nghiệm kiểm chứng chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác.