vanban.org

Điều 13. Thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón — Nghị định 202/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 108/2017/NĐ-CP · 20/09/2017 Sửa đổi, bổ sung: 772016/NĐ-C · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 27/11/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 84/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý phân bón · 84/2019/NĐ-CP
Nghị định số 108/2017/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 108/2017/NĐ-CP
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 202/2013/NĐ-CP
01/07/201677/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2016772016/NĐ-CChưa hợp nhất 01/02/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón · 191/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 202/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón

1. Các trường hợp phải thu hồi

a) Không đảm bảo các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy phép;

c) Sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp phép;

d) Tổ chức, cá nhân không tiến hành sản xuất phân bón trong thời gian 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép;

đ) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón chấm dứt hoạt động hoặc phá sản.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thực hiện việc thu hồi Giấy phép đã cấp. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép có trách nhiệm gửi Giấy phép hiện có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi.