vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón — Nghị định 202/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 108/2017/NĐ-CP · 20/09/2017 Sửa đổi, bổ sung: 772016/NĐ-C · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 27/11/2013 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 84/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý phân bón · 84/2019/NĐ-CP
Nghị định số 108/2017/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 108/2017/NĐ-CP
Nghị định số 202/2013/NĐ-CP Về quản lý phân bón · 202/2013/NĐ-CP
01/07/201677/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2016772016/NĐ-CChưa hợp nhất 01/02/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 191/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón · 191/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 202/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.