Điều 59a. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản — Nghị định 193/2025/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 1 năm
16/01/202621/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
02/07/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 193/2025/NĐ-CP › Chương IV › Mục 4 › Điều 59a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm
Điều 5. Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường
Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Chương III — KHU VỰC KHOÁNG SẢN
Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản, một phần khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
Chương IV — HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THU HỒI KHOÁNG SẢN, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản
Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản
Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản
Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản
Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư
Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
Điều 59a
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Điều 67a
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản
Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
Điều 76. Chế độ báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản
Điều 77. Thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
Điều 78. Đối tượng phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 95a
Điều 96. Thu hồi khoáng sản
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
Chương V — ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN NHÓM I, II VÀ III
Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 102. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 107. Quản lý, bảo vệ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực
Chương VI — QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN CHIẾN LƯỢC, QUAN TRỌNG
Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 110a
Chương VII — QUẢN LÝ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ VÀ KHU VỰC BIỂN
Điều 111. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng
Điều 112. Quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Điều 113. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển
Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
Điều 117. Kinh doanh và sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Chương VIII — THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 119. Giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật
Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Điều 122. Hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 123. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 124. Nghĩa vụ tài chính khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
Điều 125. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Chương IX — TÀI CHÍNH VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 126. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 127. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
Điều 128. Phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 129. Chế độ thu, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 133. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 137. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 138. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
Điều 142. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 143a
Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
Điều 148a
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
Chương X — KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Điều 150. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản
Điều 151. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 152. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 155. Hiệu lực thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Danh mục khoáng sản nhóm i, ii, iii và iv
Phụ lục II. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ theo nhóm/loại khoáng sản
Phụ lục III. Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (r)
Phụ lục IV
Phụ lục V. CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TL qđ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy