vanban.org

Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển — Nghị định 193/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản · 193/2025/NĐ-CP
16/01/202621/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 193/2025/NĐ-CP › Chương VII › Điều 116
Đọc toàn văn

Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Khu vực bến, bãi chứa cát, sỏi nằm trong phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

b) Trường hợp bến, bãi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc liên quan đến đê điều phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều;

Sửa đổi bởi 21/2026/NĐ-CP · hiệu lực 16/01/2026

c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt thiết bị cân hoặc thiết bị đo đạc, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.

2. Trường hợp không sử dụng bến, bãi, tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát, sỏi lòng sông phải ký hợp đồng vận chuyển với tổ chức, cá nhân có phương tiện vận chuyển đáp ứng các yêu cầu về điều kiện hoạt động của phương tiện theo quy định của pháp luật có liên quan về giao thông đường thủy nội địa và quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin về giấy phép khai thác, dự án khai thác với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Được lắp đặt tại khu vực đường giao thông gần khu vực khai thác và trên phương tiện khai thác khi thực hiện khai thác khoáng sản;

Sửa đổi bởi 21/2026/NĐ-CP · hiệu lực 16/01/2026

b) Được làm bằng chất liệu phản quang.

4. Nội dung công khai trên bảng thông báo bao gồm:

a) Số giấy phép khai thác khoáng sản, ngày cấp, cơ quan cấp;

b) Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Tọa độ, diện tích và sơ đồ phạm vi khu vực khai thác;

d) Thời gian khai thác;

đ) Loại, phương tiện, thiết bị sử dụng để khai thác cát, sỏi.