vanban.org

Điều 98. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan — Nghị định 17/2023/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/04/2023 Hiệu lực 26/04/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan · 17/2023/NĐ-CP
09/04/2026134/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 08/04/2026116/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 26/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2023/NĐ-CP › Chương VI › Mục 7 › Điều 98
Đọc toàn văn

Điều 98. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026
Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

c) Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

d) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

đ) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

3. Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

4. Cấp lại Thẻ giám định viên:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp thẻ. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân nộp kèm tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Trường hợp Thẻ giám định viên đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

5. Cơ quan đã cấp, cấp lại có quyền thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau đây:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị định này;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ giám định viên, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến cơ quan quy định tại khoản 7 Điều này về Quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách giám định viên.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

7. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên trên trang thông tin điện tử của tổ chức này.