vanban.org

Điều 22. Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan — Nghị định 17/2023/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/04/2023 Hiệu lực 26/04/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan · 17/2023/NĐ-CP
09/04/2026134/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 08/04/2026116/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 26/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 17/2023/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026
Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện quy định về quyền tài sản như sau:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Phải xin phép sử dụng và trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Không phải xin phép sử dụng nhưng phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 3a Điều 26 và các khoản 1, 2a Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

c) Không phải xin phép sử dụng và không phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 25a, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này với cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

3. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

c) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như sau:

Người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

Việc quyết định khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ quản lý tài sản công.

Số tiền bản quyền thu được từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền liên quan sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

4. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

a) Trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

b) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

5. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Sửa đổi bởi 134/2026/NĐ-CP · hiệu lực 09/04/2026

6. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.