vanban.org

Điều 9. Thủ tục trình phê chuẩn điều ước quốc tế — Nghị định 161/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2023/NĐ-CP · 19/12/2023
Chính phủ Ban hành 18/10/1999 Hiệu lực 02/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
19/12/202392/2023/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 02/11/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 161/1999/NĐ-CP › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục trình phê chuẩn điều ước quốc tế

1.Việc phê chuẩn điều ước quốc tế được tiến hành theo quy định tại Điều 9 và 10Pháp lệnh.

2.Trường hợp điều ước quốc tế phải được phê chuẩn, trong thời hạn 15 ngày kể từkhi ký, cơ quan đề xuất ký có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Ngoại giao trước khitrình Chính phủ. Văn bản trình Chính phủ gồm tờ trình Chính phủ (kèm theo ýkiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao) và dự thảo tờ trình của Chính phủ kiếnnghị Chủ tịch nước phê chuẩn.

3.Thời hạn trình văn bản phê chuẩn:

a)15 ngày kể từ khi điều ước quốc tế được ký;

b)15 ngày kể từ khi đoàn ký kết về nước, đối với những trường hợp Việt Nam cử đạidiện đi ký ở nước ngoài;

c)15 ngày kể từ khi cơ quan đề xuất ký nhận được bản sao điều ước quốc tế đã đượcngười đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc trưởng đoàn đại diện thườngtrực Việt Nam bên cạnh các tổ chức quốc tế ký.

4.Trường hợp Chủ tịch nước quyết định trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế,cơ quan đề xuất ký có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Chủ tịch nước chuẩn bịTờ trình của Chủ tịch nước trình Quốc hội.