Điều 8. Ký điều ước quốc tế
1.Dự thảo điều ước quốc tế hai Bên đã được các Bên nhất trí cần được ký tắt trướckhi ký chính thức, trừ khi các Bên có thoả thuận khác.
2.Trước khi ký tắt hoặc ký chính thức, cơ quan đề xuất ký có trách nhiệm rà soátkỹ và đối chiếu văn bản tiếng Việt với văn bản tiếng nước ngoài. Các văn bảnbằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài phải thống nhất về nội dung và hình thức.
3.Tất cả các điều ước quốc tế ký với danh nghĩa Nhà nước và Chính phủ đều phảigắn xi và đóng dấu nổi của Bộ Ngoại giao khi ký ở trong nước; đóng dấu nổi củacác cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam khi ký ở nước ngoài, trừ trường hợpthủ tục ký của nước sở tại hoặc tổ chức quốc tế có quy định khác.
Cơquan đề xuất ký liên hệ với Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao ViệtNam ở nước ngoài làm thủ tục gắn xi, đóng dấu.
4.Cơ quan đề xuất ký có trách nhiệm tổ chức lễ ký. Lễ ký được tổ chức trangtrọng, trên bàn ký cắm quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của Bên nước ngoài hoặc cờcủa tổ chức quốc tế hữu quan.
5.Trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nhưng không tổ chứcđược việc đàm phán và ký điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất ký phải báo cáo kịpthời với Chính phủ và thông báo cho Bộ Ngoại giao biết.
6.Trong vòng 07 ngày sau khi điều ước quốc tế song phương được ký, cơ quan đềxuất ký có trách nhiệm nộp bản gốc điều ước quốc tế cho Bộ Ngoại giao.
Trườnghợp người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc phái đoàn đại diện thườngtrực của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bên cạnh các tổ chức quốc tếký điều ước quốc tế thì người ký có trách nhiệm báo cáo và gửi bản gốc điều ướcquốc tế đã ký về Bộ Ngoại giao trong thời hạn sớm nhất. Bộ Ngoại giao thông báocho cơ quan đề xuất ký về kết quả của việc ký.
Đốivới trường hợp ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều Bên, trong vòng 7 ngàykể từ khi nhận được văn bản chính thức của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất kýcó trách nhiệm nộp văn bản này cho Bộ Ngoại giao.