vanban.org

Điều 3. Thẩm định dự thảo điều ước quốc tế — Nghị định 161/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2023/NĐ-CP · 19/12/2023
Chính phủ Ban hành 18/10/1999 Hiệu lực 02/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 161/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế · 161/1999/NĐ-CP
19/12/202392/2023/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 02/11/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 182-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam 1992 · 182-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 161/1999/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm định dự thảo điều ước quốc tế

1.Trong trường hợp dự thảo điều ước quốc tế có điều khoản trái hoặc chưa được quyđịnh trong các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội banhành, cơ quan đề xuất ký gửi dự thảo kèm theo các thông tin và tài liệu có liênquan đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trong trường hợp cần thiết theo yêucầu của Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất ký phải thuyết trình trực tiếp về dự thảođiều ước quốc tế.

2. Hồsơ gửi Bộ Tư pháp để lấy ý kiến thẩm định gồm:

a)Công văn yêu cầu thẩm định, trong đó nêu rõ phương án xử lý các điều khoản tráihoặc chưa được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội banhành;

b)Tờ trình Chính phủ về việc đàm phán và ký điều ước quốc tế với nội dung quyđịnh tại khoản 4 Điều 5 Pháp lệnh;

c)Dự thảo điều ước quốc tế đã hoàn thiện được cơ quan đề xuất ký trình Chính phủxem xét và bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan hữu quan;

d)Dự thảo tờ trình của Chính phủ trình Chủ tịch nước (nếu điều ước quốc tế ký vớidanh nghĩa Nhà nước).

3.Số lượng hồ sơ gửi thẩm định là 5 bộ.