Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Về thực hiện một số nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng
a) Thẩm quyền công bố định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý chưa được công bố quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện; kết quả thực hiện gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, quản lý;
b) Không thực hiện quy định công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
c) Thẩm quyền công bố giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 3 Điều 40 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do Bộ Xây dựng thực hiện; các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết);
d) Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án; thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 32 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) thực hiện.
2. Về việc lấy ý kiến, báo cáo
a) Không thực hiện quy định lấy ý kiến về phương pháp, căn cứ xây dựng định mức, sự phù hợp của kết quả tính toán các thành phần hao phí định mức dự toán tại khoản 7 Điều 20 và điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
b) Không thực hiện quy định lấy ý kiến đối với các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
c) Không thực hiện quy định lấy ý kiến thống nhất đối với phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
d) Không thực hiện quy định báo cáo người quyết định đầu tư đối với việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;
đ) Không thực hiện quy định lấy ý kiến về chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh hợp đồng xây dựng tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.