vanban.org

Nghị định số 111/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 58 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 111/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển · 111/2016/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 24/10/2018147/2018/NĐ-CPSửa đổi 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/07/2016 — Văn thư vanban.org

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

Quy định Điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

________________ 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định Điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, ngoại trừ các cơ sở sau:

a) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển có tổng dung tích dưới 500 GT;

b) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển chở dưới 50 khách;

c) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Cơ sở chỉ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu cá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở đóng tàu loại 1 là cơ sở có đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải tất cả các loại tàu biển.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Cơ sở đóng tàu loại 2 là cơ sở có đủ điều kiện đóng mới, hoán cải các loại tàu biển chở khách có sức chở dưới 100 hành khách; tàu biển không phải là tàu chở khách có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 90 m.

3. Đóng mới tàu biển là quá trình chế tạo tàu biển từ khi đặt sống chính đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác.

4. Hoán cải tàu biển là việc làm thay đổi một trong số các thông số sau của tàu:

a) Kích thước chính;

b) Công dụng;

c) Mức độ phân khoang thân tàu;

d) Thể tích chứa hàng;

đ) Khu vực chở khách.

5. Sửa chữa tàu biển là hoạt động sửa chữa phục hồi tàu biển trên triền đà, ụ tàu hoặc mặt bằng sửa chữa sau khi tàu được đưa lên khỏi mặt nước.

Điều 4. Điều kiện chung

1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI TÀU BIỂN

Điều 5. Điều kiện về cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ đóng tàu

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Cơ sở đóng tàu phải có bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu cầu đóng mới, hoán cải tàu biển, với số lượng cán bộ tối thiểu của mỗi bộ phận, cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

a) Đối với cơ sở đóng tàu loại 1: 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tàu thủy;

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

b) Đối với cơ sở đóng tàu loại 2: 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 05 thợ hàn kim loại phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu. Thợ hàn kim loại phải được chứng nhận theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc tương đương.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

3. Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ chế tạo vỏ tàu thủy phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu.

Điều 6. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.

Điều 7. Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 8. Điều kiện về bảo vệ môi trường

Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 9. Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ SỬA CHỮA TÀU BIỂN

Điều 10. Điều kiện về cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ sửa chữa tàu

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026
Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Cơ sở sửa chữa tàu biển phải có bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu cầu sửa chữa tàu, mỗi bộ phận phải có tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Cơ sở sửa chữa tàu với thân tàu bằng vật liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ hàn kim loại phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu. Thợ hàn kim loại phải được chứng nhận phù hợp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc tương đương.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

3. Cơ sở sửa chữa tàu với thân tàu bằng vật liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 02 thợ chế tạo vỏ tàu thủy phù hợp theo loại vật liệu vỏ tàu.

Điều 11. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.

Điều 12. Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ

Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 13. Điều kiện về bảo vệ môi trường

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 14. Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng

Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương IV CÔNG NHẬN, CÔNG NHẬN LẠI CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN

ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, SỬA CHỮA TÀU BIỂN

Điều 15. Thẩm quyền công nhận, công nhận lại cơ sở đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 16. Hồ sơ, thủ tục công nhận, công nhận lại cơ sở đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 17. Thời hạn hiệu lực của Thông báo cơ sở đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Điều 17 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 18. Thu hồi Thông báo cơ sở đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 14/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển;

b) Tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan tới cơ sở đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển của công nghệ đóng tàu trong nước và trên thế giới.

Thay cụm từ/đính chính bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể về kế hoạch phòng, chống ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển theo quy định của pháp luật.

Thay cụm từ/đính chính bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

3. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về kế hoạch phòng, chống cháy nổ đối với các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo lường, kiểm tra theo quy định của pháp luật về đo lường.

Sửa đổi bởi 14/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;

b) Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển hoạt động trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển có trách nhiệm thực hiện các quy định về Điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; duy trì các Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Điều 20. Chế độ thanh tra, kiểm tra Điều kiện kinh doanh

Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển chịu sự thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền về Điều kiện kinh doanh và trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 22. Điều Khoản chuyển tiếp

Các cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn tiếp tục được hoạt động và phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Phúc

Mục lục Bấm để đi tới điều