vanban.org

Điều 30. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông — Nghị định 144/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng · 144/2025/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 144/2025/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông

1. Việc chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông trên địa bàn, cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ, tiếp nhận kế hoạch đào tạo và danh sách học viên do cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn quy định tại Điều 37, Điều 39, Điều 40, Điều 41, khoản 3 Điều 44 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 45 và tiếp nhận báo cáo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 45 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

3. Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ phải là cơ quan, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Về cơ sở vật chất: Có các thiết bị phục vụ đào tạo, gồm: thiết bị nghe, nhìn, máy tính, thiết bị đo độ phản quang của báo hiệu đường bộ.

b) Về đội ngũ giảng viên: Có số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất 30% số lượng chuyên đề của chương trình khung đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ; tiêu chuẩn của giảng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.

4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính

a) Chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông quy định tại điểm c khoản 4 Điều 37 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;

b) Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền tại khoản 1 Điều này và việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.

6. Mẫu chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thực hiện theo Mẫu số 15 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện việc lấy ý kiến về vị trí, quy mô, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ được giao quản lý quốc lộ tại khu vực; cơ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ chỉ huy, điều hành giao thông trên tuyến đường quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.

8. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.