vanban.org

Điều 40. Bộ Xây dựng — Nghị định 10/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 35/2023/NĐ-CP · 20/06/2023
Chính phủ Ban hành 09/02/2021 Hiệu lực 09/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng · 10/2021/NĐ-CP
01/07/2026206/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 20/06/202335/2023/NĐ-CPSửa đổi 09/02/2021Bản gốcThay thế
Nghị định số 68/2019/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng · 68/2019/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 10/2021/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Bộ Xây dựng

1. Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.

2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đo bóc khối lượng công trình, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định.

4. Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.