vanban.org

Điều 93. Ngân hàng giám sát — Nghị định 144/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/NĐ-CP · 03/01/2020
Chính phủ Ban hành 28/11/2003 Hiệu lực 16/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 144/2003/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán · 144/2003/NĐ-CP
03/01/202005/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 16/12/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 48/1998/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán · 48/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 144/2003/NĐ-CP › Chương IX › Điều 93
Đọc toàn văn

Điều 93. Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý Quỹ lựa chọn và phải được Ban đại diện quỹ chấp thuận hoặc được Đại hội người đầu tư thông qua. Việc lựa chọn và thay đổi ngân hàng giám sát phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Ngân hàng giám sát phải đáp ứng các điều kiện sau đây :

a) Có Giấy phép lưu ký chứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

b) Không sở hữu bất kỳ tài sản nào của Quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Không phải là người có liên quan với công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán.