vanban.org

Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán — Nghị định 144/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/NĐ-CP · 03/01/2020
Chính phủ Ban hành 28/11/2003 Hiệu lực 16/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 144/2003/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán · 144/2003/NĐ-CP
03/01/202005/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 16/12/2003Bản gốcThay thế
Nghị định số 48/1998/NĐ-CP Về chứng khoán và thị trường chứng khoán · 48/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 144/2003/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán

1. Giám đốc, Phó giám đốc (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán.

2. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán được cấp cho các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi cá nhân đó làm việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây :

a) Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ chuyên môn;

c) Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

d) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật.