vanban.org

Điều 6. — Nghị định 141/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/1996 Thay thế: 49/CP · 15/08/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 25/04/1991 Hiệu lực 01/06/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
01/06/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/HĐBT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

Vi phạm quy định về trật tự quản lý hành chính:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng; nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm có thể phạt đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a/ Sửa chữa, tẩy xoá, làm giả giấy chứng nhận nhân khẩu thường trú, các loại giấy phép do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

b/ Không chấp hành thể lệ về đăng ký cư trú, khai báo tạm trú;

c/ Không chấp hành quy định cấm cư trú hoặc cư trú bắt buộc;

d/ Thay đổi nơi cư trú không làm thủ tục đăng ký hộ khẩu theo quy định sau khi đã có sự nhắc nhở của cơ quan có thẩm quyền;

e/ Cư trú không đúng nơi đăng ký mặc dù đã được chính quyền địa phương nhắc nhở;

g/ Không báo cho cơ quan quản lý hộ khẩu những thay đổi nhân khẩu trong hộ như: có người chết, người mất tích, trẻ em mới sinh;

h/ Sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu mà Nhà nước quy định dành riêng cho lực lượng vũ trang.

2. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a/ Khai man, giả mạo, sửa chữa hồ sơ để được cấp đăng ký, giấy phép các loại;

b/ Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng, vận chuyển vũ khí quân dụng, thể thao quốc phòng, súng săn;

c/ Tàng trữ, sử dụng, vận chuyển, mua bán trái phép vũ khí quân dụng, thể thao quốc phòng, vũ khí thô sơ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d/ Sửa chữa, chế tạo, mua bán súng săn, mang súng săn ra nước ngoài hoặc vào trong nước không có giấy phép hoặc không theo đúng quy định trong giấy phép;

e/ Kinh doanh các nghề đặc biệt không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong giấy phép;

g/ Để mất con dấu hoặc sử dụng con dấu không đúng nguyên tắc.

3. Trường hợp vi phạm một trong các điểm b, c, d, e khoản 2 điều này, nếu có nhiều tình tiết tăng nặng thì có thể tước quyền sử dụng cấp giấy phép.

Trường hợp vi phạm điểm a, h khoản 1 hoặc một trong các điểm a, c, d, e, g khoản 2 điều này có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.