vanban.org

Điều 12. — Nghị định 141/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/1996 Thay thế: 49/CP · 15/08/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 25/04/1991 Hiệu lực 01/06/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
01/06/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/HĐBT › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12.

Hành vi gây trở ngại cho trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ;

1. Phạt từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a/ Điều khiển các loại phương tiện giao thông đường thuỷ không tuân theo những quy định về đi, tránh, vượt, đậu, đỗ, ra, vào cảng, bến bãi, kè, cống hoặc sự chỉ dẫn của người có trách nhiệm;

b/ Không được sự đồng ý của chủ tầu, chủ thuyền hoặc không do một yêu cầu khẩn thiết mà tự ý áp mạn hoặc móc phương tiện của mình vào tầu, thuyền khác;

c/ Không nhường đường cho tầu, thuyền có tốc độ nhanh hơn khi đã có còi, đền tín hiệu xin vượt;

d/ Để các bè gỗ tre, nứa lá hoặc các thứ khác choán mặt sông, gây trở ngại cho việc đi lại của tầu, thuyền;

e/ Chở quá trọng tải quy định của tầu, thuyền;

g/ Dùng tầu, thuyền không đảm bảo an toàn để chở khách hoặc trong lúc có gió to, nước lũ, tầu, thuyền có nguy cơ xảy ra đắm mà không tìm nơi trú ẩn, gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người khác đi trên tầu, thuyền;

h/ Tự ý làm nhà, dựng lều quán hoặc làm thay đổi kích thước các công trình; thả những vật chướng ngại, cắm hoặc dịch chuyển các loại "đăng", "chà", không trục vớt kịp thời tầu, thuyền, tài sản của mình bị đắm trên các sông. kênh, rạch gây cản trở cho tầu, thuyền đi lại;

i/ Có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp khi tầu, thuyền, bè, mảng có nguy cơ bị tai nạn hoặc đang bị tai nạn;

k/ Trốn tránh khi qua các trạm kiểm soát; không dừng lại khi có báo hiệu phải dừng lại để kiểm soát;

l/ Dử dụng tầu, thuyền thiếu thiết bị an toàn đèn tín hiệu, phương tiện cấp cứu hoặc có những thứ đó nhưng không có hiệu lực hoặc dùng tầu này kéo, đẩy tầu khác không đúng quy định;

m/ Sử dụng phương tiện giao thông vận tải đường thuỷ thuộc loại phải đăng ký, phải có bằng lái, có giấy phép mà không có hoặc sử dụng quá hạn;

n/ Làm hỏng phao tiêu, biểu báo, đèn báo hoặc chuyển dịch phao tiêu, biển báo, đèn báo, làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ; không làm các tín hiệu như phao tiêu, đèn báo theo quy định để báo hiệu khi có tầu thuyền bị đắm;

o/ Đổ bùn cát, các chất thải vật liệu khác trong phạm vi luồng tàu làm cản trở an toàn giao thông đường thuỷ;

p/ Làm các công trình vượt sông, kênh (trên không, nổi, ngầm) gây cản trở an toàn giao thông đường thuỷ;

q/ Đóng, mở toàn bộ, đột ngột các cống, đập, điều tiết nước qua công trình, đầu mối ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thuỷ.

2. Trường hợp vi phạm một trong các điểm a, b, c, g, k, m khoản 1 điều này, nếu có nhiều tình tiết tăng nặng thì có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép.

Buộc khôi phục tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm d, h, n, c, p, q khoản 1; buộc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 điều này.