vanban.org

Điều 11. — Nghị định 141/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/1996 Thay thế: 49/CP · 15/08/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 25/04/1991 Hiệu lực 01/06/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
01/06/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/HĐBT › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11.

Hành vi gây trở ngại cho trật tự an toàn giao thông đường sắt;

1. Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 200.000 đồng đối với các hành vi sau:

a/ Cố tình không chấp hành thể lệ vận chuyển trên đường sắt;

b/ Ngồi trên nóc toa xe, đu bám hai bên toa xe, nhảy lên, nhảy xuống hoặc quăng ném hàng hoá khi tàu đang chạy.

2. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a/ lập tầu sai quy định về khoản cách, trọng tải, tấm hãm; đưa đầu máy, toa xe không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vào vận hành; không thử hãm, khám hãm hoặc thử hãm, khám hãm không đúng quy định;

b/ Xếp dỡ hàng hoá không đúng quy định làm lệch tải, quá tải, vi phạm các quy định về khổ giới hạn gia cố;

c/ Cho tầu chạy vượt quá tín hiệu "ngừng", chạy quá tốc độ quy định hoặc cho tầu dừng trái phép ở trong ga ngoài "khu gian";

d/ Không gác hãm hoặc gác hãm nhưng không làm đúng quy định khi tầu qua đèo, qua dốc; không tổ chức phòng vệ hoặc phòng vệ không đúng quy định về an toàn giao thông khi có chướng ngại trên đường;

e/ Tự ý giật van, cúp hãm hoặc có hành động dừng xe lửa hoặc làm dừng xe lửa trái với quy định về giao thông đường sắt làm cản trở hoạt động bình thường của xe lửa, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g/ Người làm nhiệm vụ trên tầu lợi dụng quyền hạn, nhiệm vụ để bao hàng, bao người nhằm trốn thuế trốn cước;

h/ Do đùa nghịch mà đặt đất, đá, chướng ngại lên đường sắt cản trở hoạt động bình thường của xe lửa;

i/ Tháo gỡ, lấy cắp phụ kiện thiết bị chuyên dùng và đất đá trên đường sắt, cắt trộm dây thông tin điện thoại đường sắt, nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự;

k/ Tự ý để xe ô-tô, máy kéo, xe lam, xe xúc vật kéo, xe thô sơ đỗ sát trên mặt đường sắt, cố tình vượt qua đường sắt khi tầu đến gần hoặc khi đã hạ chắn;

l/ Tự ý làm nhà, dựng lều quán và các công trình khác vi phạm khổ giới hạn đường sắt, câu kéo dây điện, làm cầu vượt, mở đường ngang mà không có chắn bảo vệ, đào cống rãnh trái với quy định an toàn giao thông đường sắt.

3. Trường hợp vi phạm điểm k khoản 2 điều này mà có nhiều tình tiết tăng nặng thì có thể tước quyền sử dụng giấy phép.

Buộc khôi phục tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm h, i khoản 2; buộc tháo dỡ công trình xây dựng do vi phạm quy định tại điểm 1 khoản 2 điều này.