vanban.org

Điều 16. — Nghị định 141/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/1996 Thay thế: 49/CP · 15/08/1996
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 25/04/1991 Hiệu lực 01/06/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 14 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn, xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình · 282/2025/NĐ-CP
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình · 144/2021/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình · 167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội · 73/2010/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội · 150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 49/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1996 · 49/CP
Nghị định số 141/HĐBT Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự 1991 · 141/HĐBT
01/06/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/HĐBT › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

Vi phạm các quy định về xuất nhập cảnh:

1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a/ Sửa chữa, thay đổi nội dung ghi trong hộ chiếu, thị thực, dùng hộ chiếm, thị thực không còn giá trị;

b/ Làm giả hộ chiếu, thị thực để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc để đi lại hoạt động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c/ Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực theo quy định; nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh không đúng cửa khẩu quy định trong thị thực;

d/ Đi lại vào các khu vực Nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép;

e/ Hành nghề trái mục đích nhập cảnh, cư trú ở Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

g/ Không xuất trình giấy tờ khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu;

h/ Trốn ra nước ngoài, ở lại nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài quá thời hạn được phép;

i/ Trốn trong các phương tiện dùng để nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích ra nước ngoài hoặc vào Việt Nam trái phép;

k/ Giúp đỡ, che dấu, tạo điều kiện cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

2. Trường hợp vi phạm một trong các điểm a, b, c, i khoản 1 điều này thì có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.