Điều 22. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định 140/2005/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 08/12/2013
Thay thế: 139/2013/NĐ-CP · 22/10/2013
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 140/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Điều 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 7. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 8. Vi phạm gây ảnh hưởng dòng chảy của công trình thuỷ lợi
Điều 9. Vi phạm về bảo vệ chất lượng nước, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước trong công trình thuỷ lợi
Điều 10. Vi phạm về vận hành công trình thuỷ lợi
Điều 11. Vi phạm về sử dụng máy móc, thiết bị công trình thuỷ lợi
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thuỷ lợi
Điều 13. Vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông qua công trình thuỷ lợi
Điều 14. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi và giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi
Điều 15. Cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi, giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi
Điều 16. Sử dụng giấy phép đã quá hạn
Điều 17. Vi phạm về thu, nộp, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải vào công trình thuỷ lợi
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
Điều 21. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 22. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 23. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 24. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
Điều 25. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 26. Khiếu nại, tố cáo
Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 28. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 29. Khen thưởng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Bản án áp dụng
3 bản án đã áp dụng điều này — mới nhất:
NKK: Ông Nguyễn Quang V - NBK: UBND quận N, thành phố Hải Phòng
“Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất”
Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất
Xem tất cả bản án áp dụng Điều 22
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy