vanban.org

Điều 10. Vi phạm về vận hành công trình thuỷ lợi — Nghị định 140/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2013 Thay thế: 139/2013/NĐ-CP · 22/10/2013
Chính phủ Ban hành 11/11/2005 Hiệu lực 10/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều · 03/2022/NĐ-CP
Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều · 104/2017/NĐ-CP
Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão · 139/2013/NĐ-CP
Nghị định số 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi · 140/2005/NĐ-CP
08/12/2013139/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 140/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Vi phạm về vận hành công trình thuỷ lợi

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc công trình hồ chứa nước có dung tích từ 10.000.000m3 trở lên, đập cấp I, cấp II, trạm bơm đầu mối, kênh chính và công trình trên kênh chính của hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên tỉnh; từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu vi phạm thuộc các công trình thuỷ lợi còn lại, đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Vận hành hoặc ra lệnh vận hành công trình thuỷ lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà ép buộc người vận hành, người phụ trách phải thực hiện việc vận hành hoặc không vận hành công trình thuỷ lợi.

3. Không có chức năng, nhiệm vụ mà tự ý thực hiện việc vận hành công trình thủy lợi.