vanban.org

Điều 14. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi và giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi — Nghị định 140/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2013 Thay thế: 139/2013/NĐ-CP · 22/10/2013
Chính phủ Ban hành 11/11/2005 Hiệu lực 10/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều · 03/2022/NĐ-CP
Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều · 104/2017/NĐ-CP
Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão · 139/2013/NĐ-CP
Nghị định số 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi · 140/2005/NĐ-CP
08/12/2013139/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 140/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi và giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi say đây:

a) Trồng cây lâu năm;

b) Xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thuỷ, hải sản;

c) Nghiên cứu khoa học.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở quyền hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và quyền xả nước thải vào công trình thuỷ lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác;

b) Không cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công trình thuỷ lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo về quá trình hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào công trình thuỷ lợi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau đây:

a) Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

b) Xả nước thải vào công trình thuỷ lợi;

c) Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản và khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;

d) Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện;

đ) Chôn, lấp phế thải, chất thải;

e) Xây dựng các công trình ngầm, bao gồm: đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấp thoát nước;

g) Kinh doanh dịch vụ giải trí, du lịch.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định trong giấy phép cấp cho hoạt động sử dụng chất nổ trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép đối với các vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.