Điều 44b. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam — Nghị định 139/2021/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 10 năm
15/05/202680/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/01/2022Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 139/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 44b
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 5
Điều 6. Vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 7. Vi phạm quy định nạo vét vùng nước đường thủy nội địa
Điều 8. Vi phạm quy định về trục vớt, thanh thải vật chướng ngại
Điều 9. Vi phạm quy định về điều tiết khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa
Điều 10. Vi phạm quy định về thiết lập, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa
Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác tài nguyên, khoáng sản
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản)
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi tổ chức hoạt động vui chơi giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội, họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo nghề
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện
Điều 16. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
Điều 17. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
Điều 18. Vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
Điều 20. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ phương tiện, người thuê phương tiện
Điều 21. Vi phạm quy định về trách nhiệm, điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện
Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Điều 23. Vi phạm quy định về đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng thuyền viên, người lái phương tiện
Điều 24. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
Điều 25. Vi phạm quy tắc giao thông
Điều 26. Vi phạm quy định về âm hiệu, đèn hiệu, dấu hiệu và cờ hiệu (sau đây gọi chung là tín hiệu) của phương tiện
Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý khai thác khu neo đậu
Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý khai thác bến thủy nội địa
Điều 29. Vi phạm quy định về quản lý khai thác cảng thủy nội địa
Điều 30. Vi phạm quy định về đón trả hành khách, xếp, dỡ hàng hóa của người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện, thủy phi cơ trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
Điều 32. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
Điều 33. Vi phạm quy định về trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong hoạt động vận tải
Điều 34. Vi phạm quy định về an toàn giao thông của người, hành khách trên phương tiện
Điều 35. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa
Điều 36. Vi phạm quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm
Điều 37. Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
Điều 38. Vi phạm quy định về chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
Điều 39. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu của phương tiện
Điều 40. Vi phạm quy định về hoa tiêu và dẫn luồng trên đường thủy nội địa
Điều 41. Vi phạm quy định khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 44a
Điều 44b
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Đường thủy nội địa
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ Hàng hải
Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN, GIẤY TỜ, CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG TẢI, CÔNG SUẤT PHƯƠNG TIỆN KHÔNG ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 51. Tạm giữ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
Điều 52. Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Điều 53. Xác định khung tiền phạt phương tiện, đoàn lai và phương pháp xác định trọng tải của phương tiện không đăng kiểm, không đăng ký
Điều 54. Quy đổi các đơn vị
Điều 55. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ theo quy định
Điều 56. Chế độ thông tin trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính
Điều 56a
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 59. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy