vanban.org

Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện — Nghị định 139/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 139/2021/NĐ-CP
15/05/202680/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 132/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139/2021/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Không kẻ, sơn, gắn số đăng ký hoặc kẻ, sơn, gắn số đăng ký của phương tiện không đúng quy định hoặc số đăng ký phương tiện bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Không kẻ, sơn, gắn vạch dấu món nước an toàn (dấu mạn khô) của phương tiện hoặc kẻ, sơn, gắn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện không đúng theo quy định hoặc vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Không kẻ, sơn, gắn biển ghi số người hoặc kẻ, sơn, gắn biển ghi số người được phép chở trên phương tiện không đúng quy định hoặc biển ghi số người bị che khuất, bong tróc, mất dấu;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Khai thác, sử dụng phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc sức chở dưới 5 người hoặc bè không bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện theo quy định; sử dụng giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Không đăng ký lại phương tiện theo quy định hoặc không khai báo để xóa tên phương tiện hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng ký phương tiện theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người:

Không khai báo để xóa tên phương tiện hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng kiểm phương tiện theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến dưới 50 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 135 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 250 tấn đến 1.000 tấn hoặc có sức chở từ 50 người đến 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 135 sức ngựa đến 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng đến 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng đến 50 tấn:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Không có sổ nhật ký phương tiện theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây, áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc có sức chở trên 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng trên 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng trên 50 tấn:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Vi phạm hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Không có sổ danh bạ thuyền viên theo quy định;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Không có sổ nhật ký phương tiện theo quy định.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

7. Xử phạt vi phạm hành chính đối với mỗi hành vi vi phạm: Không có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện theo quy định; mượn, thuê, cho mượn, cho thuê thiết bị, dụng cụ để được đăng kiểm; sử dụng Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hiệu lực hoặc bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp như sau:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến dưới 50 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 135 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người đến 50 người;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 250 tấn đến 1.000 tấn hoặc có sức chở từ 50 người đến 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 135 sức ngựa đến 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 50 người đến 150 người; tàu cuốc, tàu hút có sản lượng đến 500 m3/h, tàu cần cẩu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng đến 50 tấn;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn hoặc có sức chở trên 150 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 750 sức ngựa hoặc có sức chở trên 150 người tàu cuốc, tàu hút có sản lượng trên 500 m3/h, tàu cần cầu lắp đặt thiết bị nâng có sức nâng trên 50 tấn.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

8. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại điểm a khoản 2, khoản 7 Điều này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy này.