vanban.org

Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép: — Nghị định 139/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2007 Thay thế: 159/2007/NĐ-CP · 30/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 28/2005/TT-BNN · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 25/06/2004 Hiệu lực 21/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 13 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp · 35/2019/NĐ-CP
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 157/2013/NĐ-CP
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 99/2009/NĐ-CP
Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 159/2007/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản · 139/2004/NĐ-CP
24/11/2007159/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 21/07/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 17/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép:

Hành vi của người điều khiển phương tiện và chủ lâm sản sử dụng phương tiện đó vào việc vận chuyển lâm sản không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ, bị xử phạt như sau:

1. Đối với người điều khiển phương tiện:

a. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng khi sử dụng phương tiện thô sơ, xe súc vật kéo vi phạm hành chính trong vận chuyển lâm sản.

b. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển các loại phương tiện là xe công nông, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, xe gắn máy, thuyền, bè hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi vận chuyển lâm sản qua Hạt, Trạm Phúc kiểm lâm sản không dừng lại để kiểm tra theo quy định của pháp luật.

c. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi sử dụng phương tiện là xe công nông, ô tô, tàu hoả, tầu thuỷ, xe gắn máy, thuyền, bè hoặc các phương tiện vận chuyển khác vi phạm hành chính trong vận chuyển lâm sản (trừ loại phương tiện quy định tại mục a khoản này).

d. Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi phương tiện sử dụng vận chuyển trái phép lâm sản quy định tại mục c khoản này có thêm một trong các vi phạm sau: sử dụng biển số giả; làm xe hai ngăn, hai đáy; sử dụng xe ô tô con, xe ô tô chở khách, xe ô tô chuyên dụng hoặc lợi dụng chở hàng hoá khác để cất giấu lâm sản.

2. Người điều khiển phương tiện vận chuyển trái phép lâm sản nếu không chỉ ra được chủ lâm sản thì còn bị xử lý với vai trò chủ lâm sản theo quy định tại khoản 3 của điều này.

3. Đối với chủ lâm sản: xử phạt như quy định tại khoản 2, 3 của Điều 17 (đối với động vật hoang dã) và Điều 18 (đối với gỗ, củi và lâm sản khác) của Nghị định này.

4. Người vi phạm quy định tại điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị xử phạt sau đây:

a. Tước quyền sử dụng Giấy phép vận chuyển động vật hoang dã thông thường, Giấy phép vận chuyển đặc biệt; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe.

b. Tịch thu tang vật, tịch thu phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

c. Buộc chịu chi phí cứu hộ hoặc tiêu huỷ đối với động vật hoang dã bị thương hoặc bị chết, chi phí thả động vật hoang dã về môi trường tự nhiên.

d. Buộc đưa hành khách đến bến hoặc chịu chi phí đưa hành khách đến bến khi sử dụng xe đang chở khách để vận chuyển trái phép lâm sản bị tạm giữ để xử lý.