vanban.org

Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác: — Nghị định 139/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2007 Thay thế: 159/2007/NĐ-CP · 30/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 28/2005/TT-BNN · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 25/06/2004 Hiệu lực 21/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 13 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp · 35/2019/NĐ-CP
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 157/2013/NĐ-CP
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 99/2009/NĐ-CP
Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 159/2007/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản · 139/2004/NĐ-CP
24/11/2007159/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 21/07/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 17/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác:

Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách hoặc khối lượng (theo tỷ lệ quy định, sau đây gọi tắt là sai so với chứng từ) so với chứng từ, bị xử phạt như sau:

1. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII :

a. Phạt tiền 500.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 6m3.

b. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 15m3.

c. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 15m3 đến 20m3.

2. Đối với gỗ rừng tự nhiên từ nhóm I đến nhóm III:

a. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 4m3.

b. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 4m3 đến 10m3 .

c. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên l0m3 đến 15m3.

3. Đối với gỗ rừng tự nhiên thuộc loại quý hiếm nhóm IIA:

a. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 3m3.

b. Phạt tiền 2.000.000 đống/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 3m3 đến 6m3.

c. Phạt tiền 2.500.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 10m3.

4. Phạt tiền từ 80.000 đồng/ste đến 100.000 đồng/ste đối với củi từ rừng tự nhiên.

5 . Đối với lâm sản khác:

a. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.

b. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng tương ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.

6. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị tịch thu gỗ, củi và lâm sản khác theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.