vanban.org

Điều 17. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã: — Nghị định 139/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2007 Thay thế: 159/2007/NĐ-CP · 30/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 28/2005/TT-BNN · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 25/06/2004 Hiệu lực 21/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 13 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp · 35/2019/NĐ-CP
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 157/2013/NĐ-CP
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 99/2009/NĐ-CP
Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 159/2007/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản · 139/2004/NĐ-CP
24/11/2007159/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem 21/07/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 17/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 1.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a. Săn bắt động vật hoang dã trong mùa sinh sản.

b. Sử dụng phương pháp, công cụ săn bắt bị cấm.

c. Săn bắt động vật hoang dã trong rừng đặc dụng.

d. Quảng cáo việc kinh doanh động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên và sản phẩm của chúng.

2. Đối với động vật hoang dã thông thường:

a. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm đến 2.000.000 đồng.

b. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng.

3. Đối với động vật hoang dã quý hiếm nhóm IIB.

a. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm đến 1.000.000 đồng.

b. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm, khi giá trị tang vật là động vật hoang dã bị vi phạm từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

4. Người có hành vi vi phạm quy định tại điều này ngoài việc bị phạt tiền còn bị:

a. Tước Giấy phép sử dụng súng săn, Giấy chứng nhận đăng ký gây nuôi sinh sản động vật hoang dã, Giấy phép hành nghề kinh doanh nhà hàng khách sạn.

b. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

c. Buộc khắc phục hoặc chịu chi phí khắc phục tình trạng ô nhiễm do vi phạm hành chính gây ra.