Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, h, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, e, g, i, k, l, m khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương gồm:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thú y;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.