Điều 17. Vi phạm quy định về kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh thuốc thú y không có cửa hàng, trang thiết bị bảo quản thuốc hoặc có cửa hàng, trang thiết bị bảo quản nhưng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thức ăn chăn nuôi mà không có khu vực hoặc tủ, quầy bầy bán riêng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc thú y không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;
b) Kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc chung với thuốc bảo vệ thực vật, y tế, lương thực, thực phẩm.
3. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc không có trong Danh mục thuốc thú y, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam theo mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 100.000.000 đồng.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 3 Điều này đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc hết hạn sử dụng; không rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng, kinh doanh thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đang trong thời gian kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm;
b) Không thực hiện việc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu theo quy định trước khi kinh doanh.
6. Phạt tiền đối với hành vi kinh doanh thuốc thú y thuộc Danh mục thuốc thú y cấm nhập khẩu, cấm sử dụng tại Việt Nam theo mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuốc thú y có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
7. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 6 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với các chủ phương tiện vận tải, chủ kho hàng, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận thuốc thú y nếu có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp hoặc cất giấu, giao nhận thuốc thú y cấm nhập khẩu hoặc cấm sử dụng tại Việt Nam.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm 03 lần trở lên hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều này;
đ) Buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
e) Buộc kiểm nghiệm lại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu trước khi kinh doanh đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
g) Buộc tiêu hủy thuốc thú y cấm sử dụng đối với vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.