vanban.org

Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử — Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 70/2025/NĐ-CP · 20/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2022/NĐ-CP · 20/06/2022
Chính phủ Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 33 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ · 123/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2020/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử

1. Định dạng biên lai điện tử:

Các loại biên lai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:

a) Định dạng biên lai điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);

b) Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;

c) Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này.

Khoản 2 Điều 33 đã bị bãi bỏ bởi 70/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/06/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chứng từ điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.