vanban.org

Điều 30. Loại chứng từ — Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 70/2025/NĐ-CP · 20/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2022/NĐ-CP · 20/06/2022
Chính phủ Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 33 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ · 123/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2020/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Loại chứng từ

1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:

a) Chứng từ khai trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khai trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.

b) Biên lai gồm:

b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;

b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sản phẩm giá;

b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

2. Trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.