vanban.org

Điều 27. Tiêu hủy hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuê — Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 70/2025/NĐ-CP · 20/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2022/NĐ-CP · 20/06/2022
Chính phủ Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 01/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 33 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ · 123/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2020/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Tiêu hủy hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuê

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu huỷ hoá đơn. Thời hạn tiêu huỷ hoá đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì đơn vị phải tiêu hủy hoá đơn, thời hạn tiêu huỷ hoá đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.

Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu hủy hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập bảng kiểm kê hoá đơn cần tiêu hủy.

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thành lập Hội đồng tiêu hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi tiêu hủy hóa đơn.

c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản tiêu hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

d) Hồ sơ tiêu hủy hoá đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hoá đơn cần tiêu hủy ghi chi tiết: Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

- Biên bản tiêu hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp tiêu hủy theo Mẫu số 02/HUY-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả tiêu hủy hoá đơn được lập thành 02 bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện tiêu huỷ hoá đơn.

3. Tiêu hủy hoá đơn của cơ quan thuế

a) Cơ quan Thuế thực hiện tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.

b) Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế đặt in.