vanban.org

Điều 6 . — Nghị định 11/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2006 Thay thế: 82/2006/NĐ-CP · 10/08/2006
Chính phủ Ban hành 22/01/2002 Hiệu lực 06/02/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 82/2006/NĐ-CP Về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm · 82/2006/NĐ-CP
Nghị định số 11/2002/NĐ-CP Về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã. · 11/2002/NĐ-CP
03/09/200682/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/02/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/2002/NĐ-CP › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6 .

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo chỉ được thực hiện khi có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp.

2. Được phép xuất khẩu, nhập khẩu vì mục đích thương mại mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã được quy định trong Phụ lục I của Công ước CITES có nguồn gốc gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo từ thế hệ (F2) tại các trại nuôi sinh sản hoặc cơ sở trồng cấy nhân tạo.

3. Trong hoạt động gây nuôi sinh sản hoặc hoạt động trồng cấy nhân tạo các loài được quy định trong Phụ lục I của Công ước CITES, các tập đoàn giống bố, mẹ phải có xác nhận và phải được quản lý để duy trì lâu dài khả năng tạo ra thế hệ liên tiếp.

4. Trại nuôi sinh sản hoặc cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật được quy định trong Phụ lục I của Công ước CITES phải đăng ký với Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.