vanban.org

Điều 23 . — Nghị định 11/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2006 Thay thế: 82/2006/NĐ-CP · 10/08/2006
Chính phủ Ban hành 22/01/2002 Hiệu lực 06/02/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 82/2006/NĐ-CP Về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm · 82/2006/NĐ-CP
Nghị định số 11/2002/NĐ-CP Về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã. · 11/2002/NĐ-CP
03/09/200682/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 06/02/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 11/2002/NĐ-CP › Chương 8 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23 .

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép có trách nhiệm cung cấp, bổ sung đầy đủ các thông tin về lô hàng xin cấp phép khi Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam yêu cầu.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp phép phải chịu trách nhiệm trước pháp luật khi tự sang nhượng, tự sửa chữa, tẩy xoá hoặc thêm bớt các chi tiết ghi trong giấy phép.

3. Ngoài lệ phí cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19, trong trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phép còn phải trả chi phí giám định hoặc định loại mẫu vật.

4.Tổ chức, cá nhân được cấp phép khi xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã còn phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.