vanban.org

Điều 16. Quy trình xem xét xử lý kỷ luật — Nghị định 107/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 211/2013/NĐ-CP · 19/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2012/NĐ-CP · 06/04/2012
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 17/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 107/2006/NĐ-CP Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách · 107/2006/NĐ-CP
15/08/201959/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/02/2014211/2013/NĐ-CPSửa đổi 17/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy trình xem xét xử lý kỷ luật

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

2. Lãnh đạo cấp trên trực tiếp tổ chức và chủ trì cuộc họp kiểm điểm đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại khoản 1 Điều này. Thành phần mời tham dự cuộc họp kiểm điểm là cán bộ, công chức giữ các vị trí lãnh đạo trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc xác định thành phần mời dự họp do lãnh đạo cấp trên trực tiếp quyết định. Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Hội đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp xem xét, biểu quyết hình thức kỷ luật bằng phiếu kín, kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định kỷ luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật.