vanban.org

Điều 12. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Nghị định 107/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 211/2013/NĐ-CP · 19/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2012/NĐ-CP · 06/04/2012
Chính phủ Ban hành 22/09/2006 Hiệu lực 17/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 107/2006/NĐ-CP Quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách · 107/2006/NĐ-CP
15/08/201959/2019/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 10/02/2014211/2013/NĐ-CPSửa đổi 17/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 107/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nếu để xảy ra vụ việc, vụ án tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu về chính trị, kinh tế, xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương mình thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành